Hướng dẫn cài đặt và sử dụng CloudFlare cho website

Sử dụng Cloudflare được biết đến là sử dụng một dịch vụ DNS trung gian, giúp điều phối lưu lượng truy cập qua lớp bảo vệ CloudFlare. Chính vì thế, ở bài viết này mình sẽ giúp các bạn cách chi tiết cài đặt và sử dụng CloudFlare chi tiết vào trang web.

CloudFlare là gì?

CloudFlare là một dịch vụ proxy trung gian cho trang web và điều phối lượng truy cập vào trang web thông qua lớp bảo vệ của CloudFlare.

Nói theo một cách khác là, thay vì người dùng sẽ truy cập trực tiếp vào server của website thông qua địa chỉ IP của máy chủ phân giải tên miền riêng (DNS – Domain Name Server) thì chúng ta sẽ sử dụng máy chủ(server) phân giải tên miền của CloudFlare và các truy cập sẽ phải đi qua server của CloudFlare để xem dữ liệu trang web thay là vì truy cập trực tiếp.

Cách cài đặt CloudFlare

Để cài đặt CloudFlare, đầu tiên các bạn hãy truy cập vào https://www.cloudflare.com/sign-up để đăng ký được một tài khoản hoàn toàn  miễn phí.

Sau khi các bạn đăng ký xong, nó sẽ dẫn các bạn tới trang thêm website vào, và tại đây bạn nhập domain cần sử dụng CloudFlare, hãy nhập domain vào và ấn Add website.

Sau đó nó sẽ dẫn các bạn tới trang quản lý các bản ghi  DNS, hãy ấn vào nút Edit của Record A và sửa địa chỉ IP thành địa chỉ IP của host bạn đang dùng. Hoặc là bổ sung đầy đủ các bản ghi DNS trong tên miền vào đây.

Sửa xong thì chúng ta kéo xuống và ấn nút “I’ve added all missing records, continue” để tiếp tục.

Tại trang tiếp theo các bạn sẽ chọn gói dịch vụ mà các bạn cần sử dụng, hãy chọn gói Free nhé.

Tiếp tục là ấn Continue và ở trang cuối cùng, nó sẽ cung cấp cho các bạn 2 nameserver, nhiệm vụ của các bạn là hãy sửa domain để sử dụng được 2 namesever của CloudFlare thay vì sử dụng Nameserver của nhà cung cấp hosting.

Chẳng hạn mình dùng tên miền ở Bkhost thì mình vào đó và trỏ Nameserver về hai địa chỉ của CloudFlare như thế này:

Đổi xong thì các bạn vào lại CloudFlare và chọn nút I’ve updated my nameservers…để hoàn tất quá trình cài đặt. Việc bây giờ của các bạn là chờ đợi CloudFlare phát hiện ra tên miền của các bạn đã cập nhật DNS của họ để bắt đầu sử dụng.

Sử dụng CloudFlare như thế nào?

Ngay sau khi thêm trang web thì ở trang quản lý của CloudFlare sẽ có ngay danh sách các website của bạn đang sử dụng dịch vụ này. Muốn sửa thiết lập của website nào thì hãy click vào website đó.

Ngay tại đây, các bạn sẽ thấy giao diện quản lý được chia ra làm các mục như Overview, Analytics, DNS,….

Overview

Mục này các bạn sẽ xem được tổng quan thiết lập của website trên CloudFlare và nơi để các bạn chỉnh lại trạng thái của website hay nâng cấp lên CloudFlare trả phí. Thường thì chúng ta sẽ không dùng nhiều đến tính năng ở đây.

Để chuyển trạng thái của CloudFlare,các bạn hãy chọn nút Quick Actions. Nếu website của các bạn đang bị tấn công, các bạn có thể chuyển trạng thái thiết lập CloudFlare sang Under Attacked Mode để nó tự động cấu hình bảo mật tối đa cho các bạn.

Nếu website của các bạn đang ở trong giai đoạn phát triển, đang chỉnh sửa các tập tin CSS hay JS thì hãy nên chuyển về trạng thái Development Mode để nó không lưu cache.

Analytics

Nếu các bạn cần xem thống kê lượng băng thông của trang web đã sử dụng hoặc các thống kê khác liên quan đến bảo mật thì có thể xem ở tại trang này. Ở đây các bạn sẽ thấy các thống kê rất chi tiết dù chỉ là tài khoản miễn phí, nhưng khi nâng cấp trả phí thì các bạn sẽ sử dụng được nhiều hơn.

DNS

Nơi để quản lý và sửa đổi các bản ghi DNS của tên miền. Khi các bạn trỏ tên miền về CloudFlare thì khi có nhu cầu trỏ tên miền về một máy chủ khác, các bạn sẽ thực hiện sửa trong đây.

Crypto

Ở trang này các bạn sẽ thấy được các tùy chọn bật những tính năng có liên quan đến việc mã hóa của trang web như SSL, HSTS, TLS,…

Tài khoản miễn phí sẽ bị giới hạn đi một số tính năng. Và nếu các bạn không có ý định cài SSL miễn phí cho CloudFlare thì đừng sửa đi thiết lập của phần này.

Firewall

Mục này sẽ cần đụng tới nếu như các bạn cần sửa đến các thiết lập liên quan tới tường lửa trên trang web như bật tắt tường lửa, theo dõi IP truy cập vào website,….

Security Level: Lựa chọn mức độ bảo vệ.

Challenge Passage: Lựa chọn thời gian lưu lại thử thách với các lượt truy cập nghi vấn là tấn công/spam. Thử thách ở đây là các lượt truy cập đó sẽ phải nhập một mã captcha khi vào website của bạn.

IP Firewall: tại đây các bạn có thể xem danh sách các IP đã truy cập vào website của bạn. Nếu các bạn cảm thấy IP nào nghi vấn, các bạn có thể ấn vào nút Whitelist và chọn CAPTCHA hoặc BLOCK hay Javascript Challenge.

Các bạn có thể bật captcha cho tất cả các lượt truy cập từ quốc gia nào đó, rất tiếc là không thể chặn được.

Speed

Nơi chứa các thiết lập liên quan đến việc tăng tốc độ cho trang web sử dụng CloudFlare như là bật tắt các tính năng nén Javascript/CSS/HTML, bật tính năng RocketLoader (sử dụng kỹ thuật tải async cho Javascript),…

  • Auto Minify: Bật chức năng nén Javascript, CSS và HTML. Lưu ý rằng một vài giao diện website sẽ không thể hoạt động một cách tốt sau khi bật chức năng nén CSS hoặc Javascript.
  • Polish: Tính năng tự động tối ưu dung lượng hình ảnh trên trang web để tăng tốc tốt hơn. Chỉ có ở gói Pro.
  • Railgun: Sử dụng công nghệ Railgun để nén dữ liệu gửi từ server đến CloudFlare nhằm giảm đi thời gian tải trang tốt hơn. Chỉ có ở gói Business.
  • Mirage: Giảm đi thời gian tải hình ảnh trên các thiết bị di động. Chỉ có ở gói Pro.
  • Rocket Loader: Giảm đi thời gian tải trang bằng cách tải các tập tin Javascript ở dạng không đồng bộ.
  • Mobile Redirect: Chuyển hướng sang một sub-domain khác khi truy cập bằng diện thoại di động.Các bạn phải thêm record cho subdomain tại mục DNS mới dùng được tính năng này.

Caching

Tùy chỉnh và bật tắt các tính năng lưu bộ nhớ đệm cho trang web để hỗ trợ tăng tốc và tiết kiệm đi băng thông.

  • Purge Cache: Xóa bản lưu cache của trang web, các bạn có thể xóa cache của một tập tin riêng hoặc cache của toàn bộ website.
  • Cache Level: Cấp độ lưu của bộ nhớ đệm. Ấn đi phần Help để xem họ giải thích ý nghĩa của từng thiết lập, nếu các bạn chưa rõ thì chọn Standard.
  • Browser Cache Expiration: Chọn thời gian lưu bộ nhớ đệm của các tập tin trên trang web. Nếu website của  bạn có ít thay đổi về mã nguồn thì hãy chọn càng lâu càng tốt.
  • Development Mode: Nếu như website bạn đang tiến hành sửa code bên trong, thì tốt nhất nên bật chế độ Development Mode để CloudFlare không lưu lại cache.

Page Rules

Tính năng này chỉ có ở  tại gói Pro, nhưng nó cũng sẽ rất có ích nếu như các bạn muốn thiết lập CloudFlare riêng cho từng trang.

Ví dụ ở trang chủ của chúng ta thì thiết lập bảo vệ mạnh nhưng các trang khác thì không. Hoặc nếu một subdomain của các bạn bị lỗi khi bật Minify thì có thể dùng tính năng này để tắt Minify ở subdomain đó.

Network

Phần này chúng ta cũng ít khi đụng đến vì nó sẽ có một số tính năng để cấu hình như là bật tắt hỗ trợ IPv6, bật tính năng IP Geolocation và một số tính năng nâng cao chỉ có ở tài khoản Pro hoặc Business.

Traffic

Theo dõi các lượt truy cập vào website của bạn  đã bị chặn hoặc áp đặt thử thách.

Customize

Một tính năng thú vị khi sử dụng gói Pro trở lên, đó là các bạn có thể tùy biến lại các trang thông báo lỗi của CloudFlare.

App

Một cái hay của CloudFlare là các bạn có thể dễ dàng tích hợp các dịch vụ thứ ba vào, và các bạn sẽ kích hoạt nó tại phần này.

Ví dụ các bạn có thể tích hợp Google Analytics vào website của bạn thông qua CloudFlare mà không cần phải chèn mã theo dõi vào website.

Một số lưu ý khi dùng CloudFlare

Mỗi khi các bạn muốn sửa nội dung file CSS hay Javascript, các bạn nên kích hoạt chế độ Development Mode để nó không lưu cache các file tĩnh và như vậy các bạn mới thấy sự thay đổi. Chế độ này sẽ tự động bỏ đi sau 3 giờ đồng hồ.

Ngoài ra các bạn cũng nên biết là sau này nếu mà có chuyển host, các bạn hãy vào CloudFlare để đổi lại IP của host mới chứ đừng nên đụng chạm gì đến việc sửa lại Nameserver của tên miền.

Ở bài viết này là cách cài đặt và sử dụng CloudFlare giúp website của bạn đã hoạt động tốt. Nếu các bạn muốn thì có thể vào phần thiết lập của từng tên miền trong CloudFlare để sửa lại các tùy chỉnh cho việc tối ưu tốc độ và bảo mật.